APR phản ánh chi phí vay tiền hàng năm, bao gồm lãi suất và hầu hết các loại phí, trong khi APY phản ánh lợi nhuận hàng năm trên số tiền bạn gửi hoặc đầu tư, bao gồm cả hiệu ứng lãi kép. Nhầm lẫn giữa hai khái niệm này có thể dẫn đến việc bạn đánh giá thấp chi phí thực tế của khoản vay hoặc đánh giá quá cao lợi nhuận thực tế của tài khoản tiết kiệm, vì APY trông lớn hơn APR tương đương với cùng mức lãi suất danh nghĩa do hiệu ứng lãi kép.
APR và APY nghe có vẻ giống nhau, và sự tương đồng đó gây ra nhiều nhầm lẫn về tài chính hơn hầu hết các cặp thuật ngữ khác trong lĩnh vực tài chính cá nhân. Chúng không thể thay thế cho nhau, và việc nhầm lẫn chúng khi so sánh một khoản vay với một tài khoản tiết kiệm có thể dẫn đến những hiểu lầm thực sự tốn kém.
Theo Cục Bảo vệ Tài chính Người tiêu dùngTheo Đạo luật Minh bạch Tín dụng, các tổ chức cho vay bắt buộc phải công khai lãi suất hàng năm (APR) để người vay có thể so sánh chi phí thực tế của khoản vay giữa các ưu đãi khác nhau một cách công bằng. FDIC Tương tự, điều này cũng yêu cầu các ngân hàng công bố lãi suất hàng năm (APY) trên các tài khoản tiền gửi để người gửi tiết kiệm có thể so sánh lợi nhuận thực tế hàng năm giữa các tổ chức khác nhau.
Sự khác biệt thực sự giữa APR và APY là gì?
APR (lãi suất phần trăm hàng năm) đo lường chi phí vay trong một năm, bao gồm lãi suất và một số loại phí nhất định, mà không tính đến lãi kép. APY (lãi suất phần trăm hàng năm) đo lường lợi nhuận từ tiền gửi hoặc đầu tư trong một năm, và có tính đến lãi kép, nghĩa là nó phản ánh lãi suất sinh ra trong suốt cả năm.
Điểm khác biệt kỹ thuật chính nằm ở lãi kép. Một tài khoản tiết kiệm quảng cáo lãi suất 5% được tính lãi kép hàng tháng sẽ hiển thị APY cao hơn một chút so với 5%, vì lãi suất của mỗi tháng bắt đầu sinh lãi cho đến hết năm.
Từ kinh nghiệm thực tế: Một chủ doanh nghiệp nhỏ đã so sánh hai lời đề nghị vay vốn kinh doanh, một lời đề nghị được quảng cáo với lãi suất 6% APR và lời đề nghị kia được nhân viên bán hàng gọi là "lãi suất 6%" mà không làm rõ rằng đó thực chất là con số APY được sử dụng một cách không chính xác, một chiến thuật bán hàng phổ biến và gây hiểu nhầm. Sau khi chúng tôi xác nhận lãi suất APR thực tế của lời đề nghị thứ hai, tính cả phí khởi tạo mà lời đề nghị đầu tiên không bao gồm, khoản vay thứ hai đắt hơn đáng kể so với vẻ ngoài ban đầu, mặc dù thoạt nhìn có vẻ giống hệt khoản vay đầu tiên.
So sánh APR và APY
| Diện mạo | Lãi suất hàng năm | APY |
|---|---|---|
| Được sử dụng cho | Các khoản vay, thẻ tín dụng, thế chấp | Tài khoản tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi |
| Bao gồm cả việc pha chế thuốc. | KHÔNG | Đúng |
| Ý nghĩa của nó | Chi phí bạn phải trả | Trở lại với bạn |
| Yêu cầu công khai theo quy định pháp luật | Đạo luật minh bạch trong cho vay | Đạo luật minh bạch về tiết kiệm |
Tóm lại: Khi so sánh các khoản vay, hãy luôn so sánh lãi suất hàng năm (APR) với lãi suất hàng năm (APR) của nhau. Khi so sánh các tài khoản tiết kiệm hoặc đầu tư, hãy luôn so sánh lãi suất hàng năm (APY) với lãi suất hàng năm (APY) của nhau. So sánh trực tiếp lãi suất hàng năm (APR) với lãi suất hàng năm (APY) sẽ cho bạn một bức tranh không chính xác theo cả hai hướng.
Cách sử dụng APR và APY chính xác khi so sánh các ưu đãi
- Đối với các khoản vay và thẻ tín dụng, Hãy so sánh lãi suất hàng năm (APR) giữa các ưu đãi khác nhau, vì nó bao gồm hầu hết các loại phí và cung cấp bức tranh chi phí đầy đủ nhất.
- Đối với tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi (CD), Hãy so sánh con số APY, vì nó phản ánh lợi nhuận hàng năm thực tế của bạn bao gồm cả lãi kép.
- Hãy chú ý đến sự khác biệt về tần số tích lũy. So sánh giữa các mức lãi suất hàng năm (APY) tương tự, lãi kép hàng ngày tạo ra lợi nhuận thực tế cao hơn một chút so với lãi kép hàng tháng hoặc hàng năm ở cùng mức lãi suất danh nghĩa.
- Hãy đọc kỹ các điều khoản nhỏ về lãi suất hàng năm (APR). Để xác nhận xem những khoản phí nào thực sự được bao gồm, vì không phải tất cả các khoản phí của người cho vay đều bắt buộc phải được phản ánh trong lãi suất hàng năm (APR) đã công bố.
Từ kinh nghiệm thực tế: Một người lần đầu tiết kiệm đã so sánh hai tài khoản tiết kiệm lãi suất cao, một tài khoản quảng cáo lãi suất danh nghĩa cao hơn một chút nhưng tính lãi kép hàng năm và một tài khoản khác quảng cáo lãi suất danh nghĩa thấp hơn một chút nhưng tính lãi kép hàng ngày. Khi tính toán APY thực tế cho cả hai, tài khoản tính lãi kép hàng ngày với lãi suất quảng cáo "thấp hơn" lại cho ra lợi suất hàng năm thực tế cao hơn một chút, một sự khác biệt mà cô ấy sẽ bỏ qua hoàn toàn nếu chỉ so sánh lãi suất danh nghĩa được quảng cáo thay vì con số APY thực tế.
Những lỗi thường gặp khi so sánh APR và APY
- So sánh trực tiếp lãi suất hàng năm (APR) của khoản vay với lãi suất hàng năm (APY) của tài khoản tiết kiệm. Điều này so sánh hai phép tính hoàn toàn khác nhau và tạo ra một bức tranh sai lệch.
- Giả sử tất cả các khoản phí đã được tính vào mọi mức lãi suất hàng năm được công bố, Một số loại phí được loại trừ tùy thuộc vào loại khoản vay và khu vực pháp lý.
- Bỏ qua tần suất ghép lãi khi so sánh hai con số APY thoạt nhìn có vẻ tương tự nhau.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Tại sao lãi suất hàng năm (APY) luôn cao hơn lãi suất danh nghĩa?
A: APY tính đến lãi kép, có nghĩa là lãi suất kiếm được trong năm bắt đầu sinh thêm lãi, khiến lợi suất hàng năm thực tế cao hơn lãi suất danh nghĩa đơn giản trước khi tính đến lãi kép.
Hỏi: Lãi suất hàng năm (APR) thấp hơn có luôn đồng nghĩa với khoản vay rẻ hơn không?
A: Nói chung là có, vì APR được thiết kế để phản ánh tổng chi phí hàng năm bao gồm hầu hết các loại phí, tuy nhiên vẫn nên xác nhận lại xem những loại phí cụ thể nào được bao gồm, vì các yêu cầu công bố thông tin có thể khác nhau tùy theo loại khoản vay.
Hỏi: Lãi suất hàng năm (APR) và lãi suất hàng năm (APY) có thể bằng nhau không?
A: Đúng vậy, nếu lãi suất chỉ được tính gộp một lần mỗi năm, thì APR và APY sẽ hội tụ về cùng một con số, vì không có hiệu ứng tính gộp bổ sung nào trong năm tạo ra sự khác biệt giữa hai con số này.
Hỏi: Lãi suất hàng năm (APY) chỉ được sử dụng cho tài khoản tiết kiệm thôi sao?
A: Lãi suất hàng năm (APY) thường được liên kết với tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi, mặc dù khái niệm lãi kép cơ bản áp dụng cho bất kỳ tài khoản nào có lãi suất mà lãi được tính thường xuyên hơn một lần mỗi năm.
Hỏi: Làm thế nào tôi có thể tính toán lãi suất hàng năm (APY) của riêng mình từ lãi suất danh nghĩa?
A: Cách tính toán phụ thuộc vào tần suất ghép lãi và bao gồm việc nâng lãi suất định kỳ lên số kỳ ghép lãi trong một năm, đó là lý do tại sao việc sử dụng máy tính chuyên dụng thường đáng tin cậy hơn so với ước tính thủ công.
So sánh các kịch bản sở thích của riêng bạn
Miễn phí Máy tính lãi kép tại ToolsTecique Giúp bạn thấy được tác động thực tế của lãi suất hàng năm (APY) với các tần suất ghép lãi khác nhau lên khoản tiết kiệm của bạn. Không cần đăng ký, chỉ cần nhập số liệu và xem kết quả ngay lập tức. Để so sánh các khoản vay, hãy sử dụng công cụ của chúng tôi. Máy tính tính toán khoản trả góp khoản vay Hiển thị chi tiết phân bổ chi phí thực tế đằng sau bất kỳ mức lãi suất hàng năm (APR) nào được quảng cáo.